Loading...
[X] Đóng lại

CÔNG TY KẾ TOÁN THIÊN ƯNG
Quảng cáo
khuyến mãi học phí học tại kế toán thiên ưng
tự học phần mềm Misa
Tự học phần mềm kế toán Fast
Đang trực tuyến: 16
Tổng truy cập:     1754323
Các tài khoản thường dùng trong kế toán

 

Các tài khoản thường dùng trong kế toán là những tài khoản nào? Rất nhiều bạn sinh viên kế toán - tài chính có câu hỏi đó. Công ty Kế toán Thiên Ưng xin chia sẻ với các bạn Các tài khoản kế toán thường dùng trong hệ thống tài khoản kế toán Việt Nam.

 

 

Loại

TK
cấp 1

TK
cấp 2

Tên Tài khoản

Tài
sản
ngắn
hạn

111

 

Tiền mặt

 

1111

Tiền Việt Nam

 

1112

 Ngoại tệ

 

1113

Do tính thanh khoản cao tức khả năng thanh toán cao nên vàng bạc, kim khí quý đá quý được đưa vào Tiền.

112

 

Tiền gửi Ngân hàng

 

1121

Tiền Việt Nam

131

 

 Phải thu Khách hàng

 

131A
1311

Việc theo dõi Công nợ cho từng KH mà ở đây chúng ta có thể tự lập ra các
TK cấp 2 chi tiết cho từng đối tượng khách hàng

133

 

Thuế GTGT được khấu trừ

 

1331

Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa dịch vụ

 

1332

Thuế GTGT được khấu trừ của TSCD

138

 

Phải thu khác

 

1381

Tài sản thiếu chờ xử lý

 

1388

Phải thu khác

141

 

Tạm ứng(Nội bộ) - Tạm ứng tiền cho NV đi công tác, mua hàng,…

 

141A
1411

Để theo dõi cho từng đối tượng thực hiện tạm ứng thì kế toán có thể tự lập
ra các TK cấp 2 để chi tiết cho từng NV ứng tiền

142

 

CP trả trước Ngắn hạn - VD việc DN chúng ta thuê nhà làm VP với thời gian
 là 12 tháng và đã thanh toán 1 lần hết tổng số tiền thuê trong 12 tháng.

152

 

Nguyên liệu, vật liệu - Xuất hiện với DNSX - là một trong những yếu tố đầu
vào cho việc sản xuất sản phẩm

 

152A
152B

NVL được thực hiện không phải chỉ có 1 loại, mà có thể có rất nhiều loại,..
Để theo dõi và kiểm soát chúng - thực hiện chi tiết cho từng đối tượng

153

 

CCDC - phục vụ cho hdkd của DN. Chúng ta cần các công cụ: máy vi tính,
máy chiếu,…

154

 

CP SXKDDD - DN DV SX XD.
Phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm, dịch vụ, công trình XD
Chi tiết để theo dõi từng đối tượng

155

 

Thành phẩm - DNSX - Kết quả của quá trình sản xuất là tạo Thành phẩm

156

 

Hàng hóa - DNTM

Tài
sản
dài
hạn

211

 

Tài sản cố định

 

2111

TSCDHH- TS mang hình thái, vật chất cụ thể. VD: Xe ô tô,
dây truyền máy móc thiết bị,…

 

2112

Phục vụ cho hdsxkd, DN cần có 1 TSCD, nhưng vốn không cho phép mua
Đi thuê TSCD đó từ DN khác( Đó là những TSCD mà bên cho thuê chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu TSCD đó cho DN. Cuối thời hạn thuê bên thuê có thể mua lại TSCD này

 

2113

TSCDVH- TS không mang hình thái, vật chất cụ thể. VD: Bằng phát minh
sáng chế, quyền sử dụng đất, phần mềm kế toán

214

 

Hao mòn TSCD

 

2141

Hao mòn TSCD HH - phản ánh phần giá trị của TSCD đã được chuyển
dịch vào việc thực hiện CP phục vụ cho hdkd của DN

242

 

CP trả trước dài hạn - CP đã được chi trả cho nhà cung cấp > 1 năm TC

Nợ
Phải
trả

311

 

Nợ ngắn hạn < 1 năm TC

331

 

Phải trả cho người bán - khi mua hàng chưa TT cho nhà cung cấp

333

 

Thuế và các khoản phải nộp Nhà Nước

 

3331

Thuế GTGT phải nộp

 

33311

Thuế GTGT đầu ra - khi thực hiện Bán hàng hóa/ Thành phẩm/ dịch vụ

 

33312

Thuế GTGT hàng Nhập khẩu

TH DN không thực hiện Nhập khẩu HH, thì không nhất thiết chúng ta phải hạch toánchi tiết trên TK cấp 3. Mà có thể thực hiện luôn trên TK cấp 2 cho việc phản ánh thuế GTGT đầu ra

 

3332

Thuế TTDB- Có biểu thuế riêng đánh vào những HH không khuyến khích dùng. VD: rượu, bia, thuốc lá,…

 

3333

Thuế Xuất, nhập khẩu - có biểu thuế riêng cho từng mặt hàng. VD: dụng cụ y tế: 0%; Máy Điều hòa: 30%

 

3334

Thuế TNDN - dựa vào tờ khai nộp thuế. Xác định số thuế TNDN phải nộp
vào Ngân sách Nhà Nước

 

3335

Thuế TNCN - đánh vào cá nhân có thu nhập cao

 

3336

Thuế Tài Nguyên - đánh vào những DN dhkd có ảnh hưởng đến môi trường
VD: DN sx đồ nhựa

 

3338

Thuế khác - Thuế Môn Bài

Khi nhắc đến Thuế và các khoản phải nộp Nhà Nước chúng ta phải nhớ tới TK 333

334

 

Phải trả người Lao động - Tiền lương

338

 

Phải trả, phải nộp khác

 

3381

TS thừa chờ xử lý - kiểm kê VTHH thấy thừa

 

3382

BHYT - DN phải đóng hoàn toàn 2% - thực hiện có tổ chức Công đoàn
DK để thành lập tổ chức Công đoàn - DN có > 50 lao động

 

3383

BHXH - bắt buộc DN phải đóng

 

3384

BHYT - bắt buộc DN phải đóng

 

3389

BHTN - DN buộc phải trích lập nếu có ≥ 10 lao động

 

3387

Doanh thu chưa thực hiện

Khi nhắc đến các khoản phải trả, phải nộp các bạn nhớ tới TK đầu 3

Vốn
chủ
sở
hữu

411

 

Nguồn vốn kinh doanh

 

4111

Vốn đầu tư Chủ sở hữu - Giấy phép Đăng ký kinh doanh

 

4112

Thặng dư vốn cổ phần

 

4118

Vốn khác

TH DN đăng ký trên GP DKKD số vốn là 1,8tỷ. Nhưng thực tế mới chỉ đưa vào 1tỷ. Vậy số còn lại kế toán hạch toán ntn - số vốn thiếu đó sẽ sử lý ntn. Cách xử lý:

TH 1

 

DN là Cty TNHH: Số chưa đưa vào sẽ được phản ánh trên TK 138. Và nếu DN có thực hiện vay tiền cho hdkd thì chi phí lãi vay không được tính vào Chi phí tính thuế

TH 2

 

DN là Cty CP với số vốn góp thực hiện bởi các cổ đông: số vốn thiếu đó
các Cổ đông phải thực hiện đóng góp trong thời gian 90 ngày
TH DN vay tiền để hdkd thì số lãi vay phải trả thuộc về trách nhiệm của các
Cổ đông còn thiếu Nợ vốn góp. Và tiền lãi vay cũng không được đưa vào CP
TH quá 90 ngày những Cổ đông chưa góp đủ vốn theo Biên bản góp vốn
không được nhận cổ phần, cổ tức mà chỉ được nhận trên số vốn đã góp

421

 

Lợi nhuận chưa phân phối

 

4211

Lợi nhuận chưa phân phối năm trước

 

4212

Lợi nhuận chưa phân phối năm nay

511

 

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

 

5111

Doanh thu bán hàng hóa

 

5112

Doanh thu bán Thành phẩm

 

5113

Doanh thu cung cấp dịch vụ

515

 

Doanh thu hoạt động Tài chính - Khoản LN thu được từ hd liên quan đến Tiền

521

 

Các khoản giảm trừ Doanh thu

 

5211

CKTM - Với những KH mua hàng với số lượng lớn

 

5212

HB bị trả lại - Với những hàng hóa sai về chủng loại, chất lượng,….

 

5213

Giảm giá hàng bán - Với những HH bị lỗi mốt, sắp hết date,.. Nhưng vẫn sử dụng được DN cần tiêu thụ những HH này - thực hiện giảm giá

TK đầu 5 là Doanh thu và các khoản giảm trừ Doanh thu

632

 

Giá vốn hàng bán

635

 

CP hoạt động TC

642

 

CP Quản lý DN

 

6421

CPBH: CP thực hiện để bán được hàng

 

6422

BHXH - bắt buộc DN phải đóng

TK đầu 6 là Chi phí sản xuất kinh doanh

711

 

Thu nhập khác - tất cả những thu nhập ở dạng bất thường(ngoài các khoản thu từ những sp, hh, dvu đã đăng ký qua các ngành nghề kinh doanh trên GP DKKD

811

 

Chi phí khác -

821

 

Chi phí Thuế TNDN

TK đầu 5; 7 là: Doanh thu, Doanh thu khác

TK đầu 6; 8 là: Chi phí, Chi phí khác

911

 

Xác định kết quả kinh doanh - Tập hợp Tổng DT và Tổng CP

 

Chắc các bạn đang tự hỏi sao lại nhiều tài khoản thế thì nhớ làm sao được đúng không, vậy mời các bạn đọc thêm: Cách ghi nhớ hệ thống tài khoản kế toán

 

 

in
 
Họ tên
Mail của bạn
Email mà bạn muốn gửi tới
Tiêu đề mail
Nội dung
Các tin tức khác
Cách ghi nhớ hệ thống tài khoản kế toán nhanh nhất
Các tài khoản kế toán lưỡng tính
Hệ Thống Tài Khoản Kế Toán Theo Quyết Định 48 mới nhất
Hệ Thống Tài Khoản Kế Toán Theo Quyết Định 15 của BTC
Sửa đổi và Bổ sung hệ thống tài khoản kế toán theo QĐ 48
Kết cấu của các loại Tài khoản kế toán
Quan hệ đối ứng giữa các tài khoản kế toán
Nguyên tắc định khoản kế toán
học phí các khóa học tại Kế toán thiên ưng
Hỗ trợ trực tuyến
Mr Nam
0963.133.042
Mr Nam
0984.322.539
HOTLINE
0984 322 539
Tìm chúng tôi trên facebook
Quảng cáo
hướng dẫn cách lập sổ kế toán trên excel