Loading...
[X] Đóng lại

CÔNG TY KẾ TOÁN THIÊN ƯNG
Quảng cáo
khuyến mãi học phí học tại kế toán thiên ưng
tự học phần mềm Misa
Tự học phần mềm kế toán Fast
Đang trực tuyến: 24
Tổng truy cập:     1754362
Hướng dẫn cách hạch toán hàng hóa (bán trả lại, nhập xuất kho, chiết khấu)

 

Hướng dẫn cách định khoản hạch toán hàng hóa – hàng bán bị trả lại – hàng xuất nhập kho – hàng chiết khấu thương mại – hàng khuyến mãi.

 

I. Trường hợp Tăng Hàng hóa

 

1 Mua hàng hóa phục vụ cho bán hàng

TH 1 – Mua hàng trong nước

            Nợ TK 156

            Nợ TK 1331

                        Có TK 1111/ TK 1121/ TK 331

 

TH 2 – Mua Hàng hóa Nhập khẩu – Căn cứ vào Tờ khai Hải quan

a) Phản ánh giá trị hàng Nhập khẩu          

Nợ TK 156 – Giá trị Hàng hóa Nhập khẩu

                        Có TK 331

a.1) Nếu lãi về tỷ giá Hạch toán

            Nợ TK 156

                        Có TK 515

 

a.2) Nếu lỗ về tỷ giá Hạch toán

            Nợ TK 635

                        Có TK 331

b) Phản ánh Thuế Nhập khẩu phải nộp của Hàng Nhập khẩu

            Nợ TK 156

                        Có TK 3333 – Thuế Nhập khẩu

c) Phản ánh Thuế TTDB của Hàng Nhập khẩu( nếu có)

            Nợ TK 156

                        Có TK 3332 – Thuế Tiêu thụ đặc biệt

 

- Khi đã tiến hành Nộp tiền về các loại thuế mà Hàng hóa Nhập khẩu phải chịu( Thuế NK, TTDB, GTGT hàng Nhập khẩu) Thực hiện các bút toán tiếp theo.

Ghi giảm Thuế NK của hàng Nhập khẩu phải nộp         

Nợ TK 3333

                        Có TK 1121

Ghi giảm Thuế TTDB của hàng Nhập khẩu phải nộp

            Nợ TK 3332

                        Có TK 1121   

Thực hiện khấu trừ thuế GTGT hàng Nhập khẩu

            Nợ TK 1331

                        Có TK 33312 – Thuế GTGT Hàng Nhập khẩu

 

II. Trường hợp Giảm Hàng hóa  

 

1 TH Bán hàng hóa

Bút toán 1: Ghi tăng Doanh thu bán hàng hóa

            Nợ TK 1111/ TK 1121/ TK 131

                        Có TK 5111

                        Có TK 3331

Bút toán 2: Ghi tăng Giá vốn hàng xuất bán

            Nợ TK 632

                        Có TK 156

 

2. TH1 – Hàng xuất bán thực hiện Chiết khấu thanh toán: khi Khách hàng thanh toán tiền mua hàng trước với thời hạn thực tế phải thanh toán

 

Người mua:

Nợ TK 1111/ TK 1121/ TK 331

                        Có TK 515

 

Người bán:

Nợ TK 635

                        Có TK 1111/ TK 1121/ TK 131

 

3. TH2 – Hàng xuất bán thực hiện Chiết khấu Thương mại: khi Khách hàng mua hàng với số lượng lớn

Người mua:

Nợ TK 1111/ TK 1121/Nợ TK 331

                        Có TK 156

                        Có TK 1331

 

Người bán:

Nợ TK 5211

Nợ TK 3331

                        Có TK 1111/ TK 1121/ TK 131

Giá trị thực hiện trên Giá trị tiền hàngchưa Thuế với Lô hàng bán được CKTM.

 

4. TH3 – Hàng xuất bán bị trả lại: khi Khách hàng mua hàng do hàng không đảm bảo về chủng loại, chất lượng theo yêu cầu, Khách hàng trả lại hàng đã mua.

 

 

Người mua:

Ghi giảm Hàng đã mua nay trả lại 

Nợ TK 1111/ TK 1121/ TK 331

                        Có TK 156

                        Có TK 1331

 

Người bán:

Bút toán 1: Ghi giảm DT Hàng bán bị trả lại

Nợ TK 5212

Nợ TK 3331

                        Có TK 1111/ TK 1121/ TK 131

Bút toán 2: Ghi Giảm Giá vốn Hàng bán bị trả lại

Nợ TK 156

                        Có TK 632

Giá trị HB bị trả lại căn cứ vào Hóa đơn do KH xuất trả

Giá vốn Hàng bán là giá vốn đượ xác định khi xuất hàng bán cho KH.

 

5. TH4 – Giảm giá hàng bán: Đối với những loại Hàng hóa có phẩm chất kém, sai chủng loại, hay sắp hết thời gian sử dụng,… NCC muốn kích cầu, thực hiện Giảm giá hàng bán

 

Người mua:

Nợ TK 1111/ TK 1121

                        Có TK 156

                        Có TK 1331

 

Người bán:

Nợ TK 5213

Nợ TK 3331

                        Có TK 1111/ TK 1121/ TK 131

Giá trị thực hiện trên Giá trị tiền hàngchưa Thuế với Lô hàng bán được GGHB

 

6. TH Hàng giảm do gửi Đại lý trả Hoa hồng cho Đại lý khi bán được hàng

a) Khi DN thực hiện việc xuất Hàng đi gửi bán Ở Đại lý

Nợ TK 157

                        Có TK 156

 

b) Khi Đại Lý thông báo chấp nhận Thanh toán hoặc thanh toán với Lô hàng DN xuất gửi

Bút toán 1: Ghi tăng Doanh thu Hàng gửi bán

            Nợ TK 1111/ TK 1121/ TK 131

                        Có TK 5111

                        Có TK 3331

Bút toán 2: Ghi tăng Giá vốn hàng bán của Hàng gửi bán

            Nợ TK 632

                        Có TK 157

Bút toán 3: Phản ánh khoản tiền Hoa hồng phải trả cho Đại lý

            Nợ TK 6421

                        Có TK 1111/ TK 1121

( Thực hiện chi phí trên tổng tiền thanh toán của Khách hàng căn cứ vào Hóa đơn GTGT đã xuất bán cho Khách hàng đó)

 

 

Công ty kế toán Thiên Ưng chuyên dạy thực hành kế toán tổng hợp trên chứng từ thực tế và phần mềm kế toán tốt nhất tại Hà Nội.

Hotline: Mr Nam: 0984 322 539

Email: hainam188801@gmail.com

in
 
Họ tên
Mail của bạn
Email mà bạn muốn gửi tới
Tiêu đề mail
Nội dung
Các tin tức khác
Hướng dẫn định khoản hạch toán công cụ dụng cụ
Hạch toán Chi phí Phân bổ công cụ dụng cụ
Hướng dẫn cách tính phân bổ công cụ dụng cụ mới nhất
Cách tính giá nhập kho hàng hóa (Nguyên vật liệu – hàng nhập khẩu)
Các phương pháp tính giá vốn, hàng xuất kho, hàng tồn kho
Hạch toán Hàng hóa - Hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
Các phương pháp hạch toán Hàng tồn kho (Kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ)
Hướng dẫn cách hạch toán nguyên vật liệu
học phí các khóa học tại Kế toán thiên ưng
Hỗ trợ trực tuyến
Mr Nam
0963.133.042
Mr Nam
0984.322.539
HOTLINE
0984 322 539
Tìm chúng tôi trên facebook
Quảng cáo
hướng dẫn cách lập sổ kế toán trên excel